Hàng tháng phải kê khai ra sao, và phải nộp các loại thuế nào cho nhà nước. Vì làm dịch vụ cung cấp nước sạch ở nông thôn nên rất bỡ ngỡ. Vì vậy nếu được mong anh chị tư vấn cụ thể.

Xin trân trọng cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Thành Trung

Trả lời:

Chào bạn, Chúng tôi đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Về vấn đề của bạn công ty xin giải đáp như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

– Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007

2. Nội dung phân tích:

Thứ nhất, về các loại thuế phải nộp:

Trường hợp này, có thể bạn được xác định thuộc diện nộp thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. Theo đó, Hộ kinh doanh cá thể sẽ phải nộp 3 loại thuế sau:

1. Thuế môn bài

2. Thuế giá trị gia tăng

3.Thuế thu nhập cá nhân.

Cụ thể:

1.Về thuế môn bài:

Thuế môn bài được chia làm 6 bậc như sau:

Bậc thuế Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm
1 Trên 1.500.000 1.000.000
2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 750.000
3 Trên 750.000 đến 1.000.000 500.000
4 Trên 500.000 đến 750.000 300.000
5 Trên 300.000 đến 500.000 100.000
6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000 50.000

Phương thức nộp thuế:

Những DN thành lập 6 tháng đầu năm: Phải nộp thuế Môn bài cả năm

– Những DN thành lập 6 tháng cuối năm (từ 01/07 về cuối năm): Sẽ nộp thuế Môn bài: 1/2 năm.

– Những DN đang hoạt động đã kê khai thuế môn bài năm trước:

+ Nếu không có thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp thì năm sau không cần làm tờ khai thuế môn bài (Chỉ cần nộp tiền thuế môn bài)

+ Nếu có thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp thì phải nộp tờ khai thuế môn bài chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.

2. Thuế giá trị gia tăng

Hộ, cá nhân kinh doanh áp dung phương pháp tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trực tiếp trên doanh thu.

Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % * doanh thu
Trường hợp này, tỷ lệ % được xác định là  2%.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

3. Thuế thu nhập cá nhân

Mức thuế và phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

” Điều 8. Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công

1. Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh

Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.

Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:

a) Đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hoá đơn chứng từ.

a.1) Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ không xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế (sau đây gọi tắt là cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán).

a.1.1) Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thu nhập chịu thuế xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu khoán trong kỳ tính thuế x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

Trong đó:

– Doanh thu khoán được xác định theo tài liệu kê khai của cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế của cơ quan thuế và ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.

– Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định được xác định theo hướng dẫn điểm a.4, khoản 1, Điều này.

a.1.2) Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn.

a.1.2.1) Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn quyển, nếu trong quý doanh thu trên hoá đơn cao hơn doanh thu khoán thì ngoài việc nộp thuế theo doanh thu khoán còn phải nộp bổ sung thuế thu nhập cá nhân đối với phần doanh thu trên hoá đơn cao hơn doanh thu khoán.

a.1.2.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số thì khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% tính trên thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh.

Thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế từng lần phát sinh = Doanh thu tính thu nhập chịu thuế từng lần phát sinh x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định
Trong đó:

– Doanh thu tính thu nhập chịu thuế từng lần phát sinh được xác định theo hợp đồng và các chứng từ mua bán.

– Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định được xác định theo hướng dẫn tại điểm a.4, khoản 1, Điều này.

a.1.2.3) Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán sử dụng hóa đơn quyển có yêu cầu hoàn thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế của năm được xác định như sau:

– Nếu doanh thu trên hóa đơn của cả năm thấp hơn doanh thu khoán thì doanh thu tính thuế của năm là doanh thu khoán.

– Nếu doanh thu trên hóa đơn của cả năm cao hơn doanh thu khoán thì doanh thu tính thuế của năm là doanh thu trên hóa đơn.

a.2) Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu không hạch toán được chi phí thì thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế × Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định + Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế

Trong đó:

– Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này.

– Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định được xác định theo hướng dẫn tại điểm a.4, khoản 1, Điều này.

– Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh gồm: tiền phạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi ngân hàng trong quá trình thanh toán; tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp; tiền lãi do bán tài sản cố định; tiền bán phế liệu, phế phẩm và thu nhập chịu thuế khác.

a.3) Đối với cá nhân kinh doanh lưu động (buôn chuyến) và cá nhân không kinh doanh có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

Cá nhân kinh doanh lưu động (buôn chuyến) và cá nhân không kinh doanh có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% tính trên thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh.

Thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh được xác định tương tự như đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số theo hướng dẫn tại tiết a.1.2.2, điểm a, khoản 1, Điều này.

a.4) Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ; cá nhân kinh doanh lưu động và cá nhân không kinh doanh như sau:

Hoạt động Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định (%)
Phân phối, cung cấp hàng hoá 7
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 30
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 15
Hoạt động kinh doanh khác 12

Bạn có thể thực hiện việc kê khai thuế qua mạng thông qua phần mềm khai thuế hiện nay.

Trường hợp này khi kinh doanh theo phương thức hộ kinh doanh cá thể bạn không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Như vậy, bạn cần xác định rõ loại hình đăng ký kinh doanh để có thể xác định được thủ tục về thuế cần thực hiện.

Thứ hai, về việc xuất hóa đơn:

Đối với các hộ, cá nhân kinh doanh có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển 50 số sẽ được bán với số lượng đúng yêu cầu. Khi sử dụng hết, các đơn vị này có quyền mua thêm và thực hiện việc báo cáo số lượng sử dụng theo đúng quy định.

Đối với các trường hợp không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển mà mong muốn dùng hóa đơn bán lẻ thì cơ quan thuế vẫn thực hiện bán, theo từng lần phát sinh và không thu tiền.

Trường hợp này khi kinh doanh theo phương thức hộ kinh doanh cá thể bạn không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Như vậy, bạn cần xác định rõ loại hình đăng ký kinh doanh để có thể xác định được thủ tục về thuế cần thực hiện.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào vui lòng trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn pháp luật thuế qua tổng đài điện thoại: 0901559179 để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp và  nhanh nhất.

Trân trọng./.